Cổ phiếu FPT CTCP Tập đoàn – Báo cáo cập nhật 1Q2025

Phân tích Chi tiết Kết quả Kinh doanh và Tài chính Quý 1/2025 của CTCP Tập đoàn FPT (FPT) theo Báo cáo của KBSV

Tổng quan Kết quả Kinh doanh Quý 1/2025

Trong Quý 1 năm 2025, CTCP Tập đoàn FPT (FPT) ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng chậm lại so với các quý trước đó, đặc biệt ở mảng Công nghệ thông tin (CNTT) nước ngoài. Tuy nhiên, các mảng khác như Viễn thông và Giáo dục vẫn cho thấy những điểm sáng tích cực.

Kết quả cụ thể Quý 1/2025:

  • Doanh thu thuần: Đạt 16.065 tỷ VND, tăng trưởng 14.0% so với cùng kỳ năm trước (YoY) và 4.1% so với quý trước (QoQ).
  • Biên lợi nhuận gộp: Đạt khoảng 39.2%.
  • Lợi nhuận sau thuế: Ghi nhận 2.493 tỷ VND, tăng trưởng 21.0% YoY và 4.2% QoQ.
  • Hoàn thành kế hoạch năm (sau Q1): FPT đã hoàn thành 21% kế hoạch doanh thu cả năm (16.065/75.400 tỷ VND) và 22.6% kế hoạch lợi nhuận trước thuế.

Để có cái nhìn chi tiết hơn, dưới đây là bảng tóm tắt kết quả kinh doanh Quý 1/2025 so với Quý 1/2024:

Bảng 1. Cập nhật Kết quả kinh doanh Q1/2025
(tỷ VNĐ) | Q1/2024 | Q1/2025 | +/-%YoY | Chú thích
——- | ——– | ——– | ——– | ——–
Doanh thu | 14,093 | 16,065 | 14% |
CNTT Nước ngoài | 7,000 | 8,186 | 17% | Nhờ vào áp dụng các công nghệ mới, doanh thu chuyển đổi số tăng trưởng tích cực, đạt 3,579 tỷ VND (+21% YoY). Tỷ lệ doanh số/giá trị hợp đồng ký mới cải thiện lên mức 1.4 lần (so với 1 lần của quý trước), hứa hẹn tăng trưởng doanh thu các quý sau.
Nhật Bản | 2,695 | 3,514 | 30% |
US | 1,858 | 2,002 | 8% |
EU | 552 | 688 | 25% |
APAC | 1,895 | 1,982 | 5% |
CNTT Trong nước | 1,472 | 1,583 | 8% | Doanh thu dịch vụ made by FPT tăng nhẹ 6% YoY trong khi đóng góp của mảng dịch vụ phần cứng tăng từ nền thấp.
Viễn thông | 4,012 | 4,582 | 14% |
Giáo dục | 1,776 | 1,834 | 3% | Tăng trưởng thấp hơn so với kỳ vọng do kỳ tuyển sinh 2024 hoàn thành thấp chỉ tiêu trong bối cảnh gia tăng cạnh tranh từ đơn vị giáo dục công lập.
Đầu tư khác | -167 | -127 | -24% |
Lợi nhuận gộp | 5,510 | 6,301 | 14% |
Biên lợi nhuận gộp | 39.1% | 39.2% | 0 ppts |
Thu nhập tài chính | 457 | 573 | 25% |
Chi phí tài chính | 334 | 311 | -7% |
Lợi nhuận từ công ty LD, LK | 75 | 137 | 83% | Chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh có lãi của FRT đạt 167 tỷ trong Q1/25 so với mức 38 tỷ VND cùng kì.
SG&A | 3,192 | 3,706 | 16% |
Lãi/ lỗ từ hoạt động kinh doanh | 2,318 | 2,595 | 12% |
Thu nhập khác | -27 | -8 | -70% |
Lợi nhuận trước thuế | 2,414 | 2,849 | 18% |
Lợi nhuận sau thuế | 2,160 | 2,596 | 20% |
LNST công ty mẹ | 1,798 | 2,174 | 21% |
Biên LNST | 15% | 16% | 1 ppts |
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV


Trong kỳ, FPT tiếp tục ghi nhận nhiều đơn hàng lớn từ thị trường nước ngoài, thắng thầu 9 dự án lớn với quy mô trên 10 triệu USD, tăng 125% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tăng trưởng âm của số hợp đồng quy mô 1 triệu USD, đạt 66 dự án (-10.8% YoY) khiến cho doanh thu mảng dịch vụ CNTT chỉ đạt đạt 8.186 tỷ VND (+17% YoY) và thấp hơn so với tăng trưởng trung bình 20% của các quý trước đó.

Mảng viễn thông trong Q1/2025 ghi nhận tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trước thuế ở mức 2 con số, lần lượt đạt 4.582 tỷ VND (+14% YoY) và 966 tỷ VND (+17% YoY). Broadband là lĩnh vực dẫn dắt tăng trưởng với doanh thu đạt 2.397 tỷ VND (+16% YoY). Các hoạt động kinh doanh khác ghi nhận cải thiện nhẹ, trong đó có lĩnh vực Data Center tăng trưởng chậm lại chủ yếu do dự án Data Center tại TP.HCM tiếp tục bị trì hoãn đưa vào vận hành bởi khó khăn trong hoạt động logistic. Dự kiến ngày khánh thành dự án bị lùi sang cuối 2025.

Mảng giáo dục có cải thiện nhẹ, đạt doanh thu 1.834 tỷ VND (+3.2% YoY) trong Q1/25. Mức lỗ thấp hơn của mảng đầu tư, đạt -127 tỷ VND so với -167 tỷ VND cùng kỳ hỗ trợ cho kết quả kinh doanh mảng giáo dục và đầu tư đạt 1.707 tỷ đồng (+6.1% YoY/+3.3% QoQ).

Dự phóng Kết quả Kinh doanh và Triển vọng

KBSV đưa ra dự phóng kết quả kinh doanh của FPT cho các năm 2024, 2025F và 2026F. Tăng trưởng tiêu thụ chuyển đổi số được kỳ vọng là động lực chính cho doanh thu mảng CNTT, với chi tiêu toàn cầu cho lĩnh vực này là yếu tố thúc đẩy. Hệ sinh thái mảng viễn thông được dự báo đóng góp doanh thu ổn định. Mảng giáo dục và đầu tư được kỳ vọng tạo động lực tăng trưởng doanh thu trong tương lai nhờ việc mở rộng cơ sở đào tạo.

Dự phóng cụ thể cho các năm:

Bảng 10. Dự phóng Kết quả kinh doanh
(tỷ VNĐ) | 2024 | 2025F | +/-%YoY (2025F) | 2026F | +/-%YoY (2026F) | Chú thích
——- | ——– | ——– | ——– | ——– | ——– | ——–
Doanh thu | 62,963 | 73,068 | 16% | 83,561 | 14% |
CNTT Nước ngoài | 30,952 | 37,701 | 22% | 45,091 | 20% | Kỳ vọng doanh thu từ thị trường Nhật Bản dẫn đầu và tiếp tục tăng trưởng nhờ vào sự am hiểu thị trường và khả năng duy trì lợi thế cạnh tranh về chi phí. Tiêu dùng chuyển đổi số thúc đẩy tăng trưởng doanh thu của FPT khi công ty tích cực tham gia thị trường thông qua M&A. Tiếp tục mở rộng thị phần tại EU nhờ tích cực thâm nhập lĩnh vực sản xuất phầm mềm ô tô, xu hướng mới trong phát triển phần mềm.
Nhật Bản | 12,325 | 15,759 | 28% | 19,626 | 25% |
Mỹ | 7,751 | 8,759 | 13% | 9,810 | 12% |
EU | 2,636 | 3,295 | 25% | 3,789 | 15% |
APAC | 8,240 | 9,888 | 20% | 11,866 | 20% |
CNTT Trong nước | 8,157 | 8,565 | 5% | 8,993 | 5% |
Viễn thông | 17,618 | 19,363 | 10% | 20,981 | 8% |
Giáo dục & Đầu tư | 6,129 | 7,443 | 21% | 8,502 | 14% |
Lợi nhuận gộp | 23,800 | 27,224 | 14% | 31,597 | 16% |
Biên lợi nhuận gộp | 38% | 37% | -1 ppts | 38% | 1 ppts |
Thu nhập tài chính | 1,929 | 2,488 | 29% | 2,810 | 13% |
Chi phí tài chính | 1,812 | 1,618 | -11% | 1,479 | -9% |
Lợi nhuận từ công ty LD, LK | 394 | 735 | 87% | 1,095 | 49% | Tăng trưởng mạnh nhờ đóng góp của lợi nhuận sau thuế của FRT đạt 816 tỷ VND trong 2025
SG&A | 13,284 | 15,439 | 16% | 17,656 | 14% |
Lãi/ lỗ từ hoạt động kinh doanh | 10,516 | 11,785 | 12% | 13,941 | 18% |
Thu nhập khác | -103 | 0 | -100% | 0 | n.a |
Lợi nhuận trước thuế | 11,071 | 13,583 | 23% | 16,560 | 22% |
Lợi nhuận sau thuế | 9,420 | 11,349 | 20% | 13,838 | 22% |
LNST công ty mẹ | 7,849 | 9,454 | 20% | 11,527 | 22% |
Biên LNST | 15% | 16% | 1 ppts | 17% | 1 ppts |
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV

Triển vọng mảng CNTT nước ngoài được đánh giá cao với sự thúc đẩy từ xu hướng sử dụng AI, chuyển đổi số và nhu cầu nhân lực CNTT tại các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Mỹ, EU và APAC. Các hợp đồng lớn đã ký kết trong năm 2024 được kỳ vọng đảm bảo công việc cho FPT trong vòng 3-5 năm tới. Dự án AI Factory 100 triệu USD tại Nhật Bản được kỳ vọng hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm của FPT.

Mảng viễn thông, đặc biệt là Broadband, dự kiến duy trì tăng trưởng ổn định. Lĩnh vực PayTV và Data Center có tiềm năng tăng trưởng dài hạn. Dự án Data Center tại TP.HCM bị lùi khánh thành sang cuối 2025 sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng ngắn hạn của mảng này.

Mảng Giáo dục được kỳ vọng tăng trưởng trở lại mạnh mẽ hơn từ Q2/2025 nhờ tăng học phí và mùa tuyển sinh đại học Q3. Việc mở thêm các trường mới tại Huế và Hậu Giang trong năm 2025 được kỳ vọng tăng đáng kể số lượng học sinh, qua đó thúc đẩy doanh thu mảng này.

Định giá và Khuyến nghị

Dựa trên định giá kết hợp phương pháp Chiết khấu dòng tiền (FCFF) và bội số P/E, KBSV đưa ra khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu FPT.

Chi tiết phương pháp định giá:

Bảng 11. Định giá FCFF
(Tỷ VND) | Phương pháp | Giá trị của FPT
——- | ——– | ——–
Giá trị tích lũy | | 52,027
Giá trị dòng tiền vĩnh viễn | EV/EBITDA 9x | 116,918
Tổng giá trị | | 168,945
(+) Tiền & Đầu tư ngắn hạn | | 30,523
(-) Vay nợ ròng | | -19,307
(-) Lợi ích cổ đông thiểu số | | -5,671
Giá trị VCSH | | 174,490
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (triệu CP) | | 1,270.00
Giá trị cổ phiếu | | 137,400
Nguồn: KBSV

Bảng 12. Định giá P/E
(TỶ VNĐ) | P/E | Giá trị của FPT
——- | ——– | ——–
Mảng CNTT | 23 | 95,459
Mảng Viễn thông | 16 | 18,333
Mảng Giáo dục và đầu tư | 17 | 30,908
Giá mục tiêu | | 144,700
Nguồn: KBSV

Bảng 13. Tổng hợp định giá
Phương pháp | Giá dự phóng (VND) | Tỷ trọng | Giá dự phóng theo tỷ trọng (VND)
——- | ——– | ——– | ——–
FCFF | 137,400 | 50% | 68,700
P/E | 144,700 | 50% | 72,350
Giá mục tiêu | | | 141,100
Giá hiện tại (04/06/2025) | | | 117,100
Upside | | | 20.5%
Nguồn: KBSV

Hiện tại, cổ phiếu FPT đang giao dịch ở mức P/E cao hơn + 2 độ lệch chuẩn, phản ánh kỳ vọng của thị trường vào triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp khi số lượng các hợp đồng giá trị cao tăng mạnh. KBSV cho rằng đà tăng trưởng lợi nhuận của FPT sẽ tiếp tục duy trì 17-20%/năm trong vòng 3-4 năm tới, qua đó cần định giá FPT tương quan với các công ty hoạt động trong mảng tương tự tại quốc gia đang phát triển của Châu Á.

Giá mục tiêu KBSV đưa ra cho cổ phiếu FPT là 141.100 VND/cổ phiếu, cao hơn 20.5% so với giá đóng cửa ngày 04/06/2025 là 117.100 VND.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-05-06 Cổ phiếu FRT – Long Châu duy trì tăng trưởng vững chắc; FPT Shop tiếp tục ghi nhận lãi ròng – Báo cáo KQKD
  • 2026-05-05 Cổ phiếu FRT – BCPT – FPT Shop phục hồi mạnh mẽ, Long Châu duy trì tăng trưởng khả quan
  • 2026-04-29 Cổ phiếu FPT – LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 tăng 14% YoY, nhìn chung phù hợp với dự báo – Báo cáo KQKD
  • 2026-04-23 Cổ phiếu FPT Báo cáo ngắn – Công ty Cổ phần (FPT VN/ MUA): Định giá thấp nhất 5 năm
  • 2026-04-23 Cổ phiếu FRT (KHẢ QUAN, Giá mục tiêu: 178.000 Đồng/cp): Chuỗi nhà thuốc tăng trưởng ổn định
  • 2026-04-23 Cổ phiếu FPT (MUA, Giá mục tiêu: 101.600 Đồng/cp): Nhu cầu thị trường duy trì ổn định mặc dù chịu tác động từ AI
  • 2026-04-22 Cổ phiếu PTB THEO DÕI – Báo cáo định giá lần đầu – FPTS – 17/04/2026
  • 2026-04-21 Cổ phiếu FRT – LNTT sơ bộ quý 1/2026 tăng 70% YoY; Long Châu vẫn trên đà tăng trưởng – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-04-21 Cổ phiếu AAA MUA – Báo cáo cập nhật định giá – FPTS – 20/04/2026
  • 2026-04-18 Cổ phiếu FPT – Kế hoạch LNTT năm 2026 tăng 15% YoY; “AI-First” là chiến lược cốt lõi – Báo cáo ĐHCĐ
  • Viết một bình luận