Dưới đây là bài phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của Tổng CTCP Vận tải Dầu khí (PVT) dựa trên báo cáo cập nhật từ Vietcap ngày 09/05/2025:
Vietcap đã điều chỉnh khuyến nghị đối với cổ phiếu PVT từ MUA xuống KHẢ QUAN và hạ giá mục tiêu 12 tháng từ 32.200 VND xuống 26.200 VND/cổ phiếu. Mức giá mục tiêu mới cho thấy tiềm năng tăng trưởng 19,1% so với giá hiện tại 22.000 VND (tính đến 09/05/2025).
Nguyên nhân chính của việc điều chỉnh này là do Vietcap đã hạ dự báo Lợi nhuận sau lợi ích cổ đông thiểu số (LNST sau lợi ích CĐTS) của PVT trong giai đoạn 2025-2029.
Điều chỉnh dự báo lợi nhuận và tài chính
Vietcap đã điều chỉnh giảm 19% giá mục tiêu, chủ yếu do giảm 25% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025–2029. Mức giảm cụ thể cho từng năm dự phóng như sau:
Bảng 1: Thay đổi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025-2029 (Tỷ đồng)
| Tỷ đồng | 2025F | 2026F | 2027F | 2028F | 2029F | Tổng giai đoạn 2025-2029 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | ||||||
| Dự báo mới | 1.003 | 1.202 | 1.315 | 1.407 | 1.562 | 6.488 |
| Dự báo cũ | 1.332 | 1.648 | 1.725 | 1.846 | 2.086 | 8.636 |
| Thay đổi dự báo % | -24,7% | -27,1% | -23,8% | -23,8% | -25,1% | -24,9% |
| LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | ||||||
| Dự báo mới | 956 | 1.156 | 1.269 | 1.361 | 1.516 | 6.258 |
| Dự báo cũ | 1.286 | 1.602 | 1.679 | 1.799 | 2.040 | 8.405 |
| Thay đổi dự báo % | -25,6% | -27,8% | -24,4% | -24,4% | -25,7% | -25,6% |
Nguồn: Ước tính của Vietcap
Lý do điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận cốt lõi được Vietcap đưa ra là:
- Hạ giá cước thuê tàu: Dựa theo mức giảm so với đầu năm của giá cước thuê tàu toàn cầu và sự suy yếu của triển vọng thị trường.
- Tăng chi phí lãi vay: Dựa trên kết quả kinh doanh quý 1/2025.
Dự báo tài chính chi tiết của Vietcap cho giai đoạn 2024-2027 như sau:
Bảng 2: KQLN hợp nhất (Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 11.732 | 12.919 | 13.662 | 14.369 |
| Lợi nhuận gộp | 2.444 | 2.387 | 2.377 | 2.405 |
| LN thuần HĐKD | 1.938 | 1.892 | 1.853 | 1.897 |
| Chi phí tài chính | -574 | -555 | -409 | -300 |
| LNST trước CĐTS | 1.470 | 1.389 | 1.541 | 1.686 |
| LNST sau lợi ích CĐTS | 1.093 | 1.003 | 1.202 | 1.315 |
| EPS báo cáo (VND) | 2.938 | 2.694 | 3.230 | 3.533 |
| EPS điều chỉnh (VND) | 2.550 | 2.570 | 3.106 | 3.409 |
| Biên LN gộp % | 20,8% | 18,5% | 17,4% | 16,7% |
| Biên LNST sau lợi ích CĐTS % | 9,3% | 7,8% | 8,8% | 9,2% |
| ROE % | 15,0% | 12,2% | 12,9% | 12,6% |
| Nợ/Vốn CSH | 30,5% | 10,5% | -8,3% | -37,7% |
Nguồn: Vietcap
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2025 được dự báo tăng trưởng 1% YoY, nhờ mức tăng ước tính 30% YoY của tổng tải trọng đội tàu năm 2024 và 18% YoY sản lượng vận tải dầu thô cho BSR, bù đắp cho mức giảm dự kiến giá cước thuê tàu (dầu thô: -25% YoY, sản phẩm dầu: -30% YoY, hóa chất: -25% YoY). Quý 1/2025, LNST cốt lõi đạt 208 tỷ đồng (-5% YoY). Vietcap kỳ vọng sự cải thiện theo quý trong phần còn lại năm 2025 nhờ tiết kiệm chi phí khấu hao và phục hồi giá cước thuê tàu.
EPS cốt lõi giai đoạn 2024-2027 được dự báo tăng trưởng kép (CAGR) 10%, chủ yếu nhờ chi phí lãi vay giảm.
Đội tàu và Vốn đầu tư
PVT tiếp tục kế hoạch mở rộng đội tàu. Vốn đầu tư (Vốn XDCB) dự kiến trong giai đoạn 2025-2029 như sau:
Bảng 3: Ước tính Vốn đầu tư cho việc mở rộng đội tàu (Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2025F | 2026F | 2027F | 2028F | 2029F |
|---|---|---|---|---|---|
| Vốn XDCB | 1.293 | 1.847 | 537 | 537 | 1.587 |
Nguồn: Ước tính của Vietcap
Tổng công suất đội tàu PVT (không bao gồm đội tàu thuê trần) tính đến cuối tháng 4/2025 là 1.428 nghìn DWT, với 50 tàu thuộc các loại hình: Dầu thô (15 tàu), Sản phẩm dầu (15 tàu), Hóa chất (17 tàu), Hàng rời (3 tàu), Khí (0 tàu).
Thị trường vận tải dầu khí
Vietcap cập nhật triển vọng thị trường dựa trên báo cáo tháng 2/2025 của BIMCO:
- Thị trường tàu chở dầu thô: Nhu cầu tấn-dặm 2025 dự kiến tăng 1,0% YoY (giảm từ 3,5% YoY trong dự báo tháng 11/2024), trong khi cung tăng 0,8% YoY (giảm từ 1,3%). Nhu cầu chỉ vượt cung nhẹ 0,2%. Năm 2026, nhu cầu đi ngang YoY, cung tăng 3,0%. Nhu cầu thấp hơn cung 3,0 điểm %.
- Thị trường tàu chở sản phẩm dầu: Nhu cầu tấn-dặm 2025 dự kiến giảm 3,0% YoY (giảm đáng kể từ +3,5%), trong khi cung tăng 3,9% YoY. Nhu cầu thấp hơn cung 6,9 điểm %. Năm 2026, nhu cầu giảm thêm 3,5% YoY, cung tăng 8,4% YoY. Nhu cầu thấp hơn cung 11,9 điểm %.
Các yếu tố địa chính trị (xung đột Nga-Ukraine, căng thẳng Biển Đỏ) và gián đoạn (Kênh đào Panama) đã tạo ra sự thay đổi cấu trúc về tuyến đường vận chuyển, làm tăng nhu cầu tấn-dặm giai đoạn 2022-2024. Dù gián đoạn Panama giảm nhẹ, các yếu tố địa chính trị vẫn tiếp diễn, ảnh hưởng động lực vận chuyển toàn cầu.
Giá cước thuê tàu chở dầu thô và sản phẩm dầu trên thị trường (tính đến 05/5/2025):
Bảng 4: Tổng hợp giá cước thuê tàu chở dầu (Nghìn USD/ngày)
| Tàu | Q1 2025 | QoQ | YoY | 4M 2025 | YoY | Q2 2025* | QoQ | YoY |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Aframax – Dầu thô | 29,9 | -16% | -36% | 29,2 | -39% | 27,7 | -7% | -44% |
| Tàu tầm trung (MR) | 20,2 | -11% | -30% | 20,0 | -32% | 19,9 | -2% | -35% |
| Handymax – Hóa chất | 19,7 | -17% | -26% | 19,4 | -29% | 18,8 | -5% | -35% |
Nguồn: Alibra, Bloomberg, Vietcap (*Trung bình đến thời điểm hiện tại)
Vietcap đã điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng giá cước tàu chở dầu thô và sản phẩm dầu của PVT trên thị trường nước ngoài trong giai đoạn 2025-2029 do giá cước toàn cầu yếu hơn dự kiến và triển vọng thị trường suy yếu. Giá cước vận chuyển dầu thô cho BSR trong nước được giả định đi ngang năm 2025.
Hoạt động phá dỡ tàu dầu đã xuống mức thấp kỷ lục 2023-2024. Tuy nhiên, nếu các biện pháp trừng phạt thắt chặt buộc "hạm đội bóng tối" ngừng hoạt động, việc phá dỡ có thể tăng mạnh, giảm cung và hỗ trợ giá cước.
Định giá
Vietcap sử dụng mô hình Chiết khấu dòng tiền (CKDT) để định giá PVT, cho rằng đây là phương pháp phù hợp nhất phản ánh giá trị nội tại. Chiết khấu minh bạch được áp dụng 15% do Chính phủ không tiếp tục thoái vốn.
Bảng 5: Tổng hợp định giá (Đồng/cổ phiếu)
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Giá trị hợp lý (từ CKDT) | 30.800 |
| Chiết khấu minh bạch % | 15,0% |
| Giá mục tiêu | 26.200 |
| P/E cốt lõi trượt tại giá mục tiêu | 10,2x |
| P/E cốt lõi dự phóng năm 2025/2026 tại giá mục tiêu | 10,2x/8,4x |
| EV/EBITDA dự phóng năm 2025/2026 tại giá mục tiêu | 3,2x/2,8x |
Nguồn: Vietcap
Bảng 6: Giả định chiết khấu dòng tiền và định giá
| Chi phí vốn | Cũ | Mới | Dự báo DTTD (5 năm) | Giá trị |
|---|---|---|---|---|
| WACC % | 13,5% | 13,5% | Tổng GTHT của DTTD | 8.837 |
| Tốc độ tăng trưởng cuối % | 1,0% | 1,0% | GTHT của giá trị cuối | 9.693 |
| Tổng GTHT của DTTD và GTC | 18.530 | |||
| + Tiền mặt & ĐT ngắn hạn | 4.611 | |||
| – Nợ vay ngắn & dài hạn | 6.494 | |||
| – Lợi ích CĐTS | 5.676 | |||
| Giá trị VCSH | 10.972 | |||
| Cổ phiếu (triệu) | 356 | |||
| Giá trị/cổ phiếu | 30.800 |
Nguồn: Vietcap
PVT hiện có định giá khá hấp dẫn so với các công ty cùng ngành trong khu vực.
Bảng 7: Các công ty cùng ngành trong khu vực
| Tên công ty | P/E trượt 12T (x) | P/B quý gần nhất (x) | EV/EBITDA trượt 12T (x) | ROE (%) | Nợ ròng/VCSH (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Trung bình ngành | 16,8 | 0,6 | 6,5 | 11,2 | 30,3 |
| Trung vị ngành | 4,6 | 0,5 | 5,7 | 10,1 | 7,1 |
| PVT | 7,5 | 1,0 | 3,3 | 14,5 | 23,7 |
Nguồn: Bloomberg, Vietcap (dữ liệu cập nhật 07/05/2025)
PVT giao dịch với EV/EBITDA dự phóng 2025 là 3 lần, thấp hơn khoảng 52% so với mức trung bình 5 năm của các công ty cùng ngành. P/B dự phóng 2025 là 0,9 lần.
Yếu tố hỗ trợ và Rủi ro
- Yếu tố hỗ trợ: Cổ tức cổ phiếu chi trả ở mức 32%, chi phí khấu hao thấp hơn dự kiến.
- Rủi ro: Giá cước tàu chở sản phẩm dầu thấp hơn dự kiến, chi phí bảo trì cao hơn dự kiến.
Tóm lại, việc hạ dự báo giá cước thuê tàu trên thị trường toàn cầu và chi phí lãi vay cao hơn đã khiến Vietcap điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận của PVT, từ đó dẫn đến việc hạ giá mục tiêu và khuyến nghị. Tuy nhiên, PVT vẫn được đánh giá KHẢ QUAN nhờ định giá hấp dẫn so với ngành và triển vọng dài hạn được hỗ trợ bởi sự mất cân đối cung cầu khu vực và tiềm năng tăng tốc phá dỡ tàu cũ.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây