Phân tích chi tiết hoạt động kinh doanh và tài chính CTCP Nhiệt Điện Phả Lại (PPC) dựa trên Báo cáo định giá lần đầu
Ngành Điện và Triển vọng Đầu tư
Báo cáo định giá lần đầu cổ phiếu PPC của FPT Securities khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 13.950 đồng/cp, cao hơn 19,2% so với giá đóng cửa ngày 27/03/2025 (11.700 đồng/cp). Khuyến nghị này dựa trên các triển vọng đầu tư chính:
- Nhu cầu tiêu thụ điện cao và tình trạng thiếu điện ở miền Bắc: Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện tăng trưởng khoảng 10%/năm giai đoạn 2025-2030 theo Đề án Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII. Miền Bắc đối diện nguy cơ thiếu điện do hạn chế phát triển năng lượng tái tạo, trong khi nhu cầu dự báo tăng 10,5% nhưng nguồn cung chỉ tăng 4,3%/năm. Điều này đảm bảo duy trì sản lượng cao cho các nhà máy nhiệt điện như PPC.
- Sản lượng điện phục hồi ổn định sau sự cố kỹ thuật: PPC đã khắc phục sự cố kỹ thuật kéo dài giai đoạn 2020-2023. Đến tháng 09/2024, tất cả các tổ máy đã vận hành bình thường, giúp sản lượng điện dần phục hồi ổn định.
- Dòng tiền cải thiện nhờ khoản đầu tư dài hạn: PPC đầu tư 2.500 tỷ đồng vào các công ty ngành điện, chủ yếu HND và QTP, mang lại cổ tức tiền mặt trung bình 300 tỷ đồng/năm giai đoạn 2020-2024 (tỷ suất sinh lời 11,8%/năm). Dòng tiền này cao hơn đáng kể so với dòng tiền tự do (FCF) chỉ đạt 100 tỷ đồng/năm.
Yếu tố cần theo dõi:
- Tình hình thủy văn: Thủy điện chiếm 43% tổng công suất điện miền Bắc và được ưu tiên huy động. Mưa ít sẽ làm tăng huy động nhiệt điện, ngược lại mưa nhiều sẽ giảm sản lượng nhiệt điện.
- Chính sách về môi trường: Nhiệt điện than chịu áp lực lớn từ các quy định về phát thải khí và bụi, có thể làm tăng chi phí tuân thủ hoặc siết chặt vận hành, đặc biệt với nhà máy có tuổi thọ cao như PPC.
Tổng quan doanh nghiệp:
CTCP Nhiệt điện Phả Lại (PPC) là công ty con của Tổng Công ty Phát điện 2 (EVNGENCO2), thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). PPC sở hữu hai nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1 và Phả Lại 2 với tổng công suất 1.040 MW.
Cơ cấu cổ đông (27/03/2025):
| Cổ đông | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|
| EVNGENCO2 | 51% |
| Công ty TNHH Năng lượng REE | 20% |
| Quỹ đầu tư Samarang Ucits | 6% |
| Khác | 23% |
Thông tin về công ty con và công ty liên kết:
| Tên đơn vị | Mối quan hệ | Vốn điều lệ (tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|
| Công ty Nhiệt điện Hải Phòng | Công ty liên kết | 5.000 | 25% |
Chuỗi giá trị sản xuất điện và hoạt động kinh doanh:
PPC hoạt động trong chuỗi giá trị ngành điện, tập trung vào khâu sản xuất điện. EVN và Bộ Công Thương kiểm soát các khâu điều độ, truyền tải, phân phối và bán lẻ.
Cơ cấu chi phí sản xuất của PPC:
| Chi phí sản xuất | Tỷ trọng |
|---|---|
| Chi phí nhiên liệu | 82,1% |
| Sửa chữa TSCĐ | |
| Nhân công | |
| Thuế và phí | |
| Khấu hao | 1% |
| Khác |
Chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất (82,1%), trong đó than cám 5a là nhiên liệu chính (95% chi phí nhiên liệu). Khấu hao chiếm tỷ trọng thấp (1%) do nhà máy đã hết khấu hao từ năm 2016. Tuy nhiên, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa lớn máy móc chiếm khoảng 6,4% cơ cấu chi phí.
Sản lượng than nhập khẩu của Việt Nam 2017-2024 (Triệu tấn):
| Năm | Sản lượng |
|---|---|
| 2017 | |
| 2018 | |
| 2019 | |
| 2020 | |
| 2021 | |
| 2022 | |
| 2023 | |
| 2024 | 63,8 |
Công nghệ một số nhà máy nhiệt điện:
| Nhà máy | Công nghệ | Thông số hơi | Hiệu suất thiết kế | Hiệu suất hao nhiệt tinh (KJ/KWh) | Tỷ lệ điện tự dùng | Loại than sử dụng | Tuổi thọ vận hành |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hải Phòng (HND) | Lò than phun | 170 Bar | 40,34% | 10,722 | 8,93% | Than cám 5a, 6a | 15 năm |
| Quảng Ninh (QTP) | Lò than phun | 170 Bar | >39% | 10,771 | 9,45% | Than cám 5b, | 14 năm |
| Phả Lại 1 (PPC) | Lò than phun | 100 Bar | 28-30% | 14,181 | 9,7% | Than cám 5a, 5b | 40 năm |
| Phả lại 2 (PPC) | Lò than phun | 170 Bar | 38% | 11,019 | Than cám 5a, 5b | 25 năm | |
| Cẩm Phả (NCP) | Lò CFB | 167 Bar | 39,5% | n/a | 11,92% | Than cám 6b | 15 năm |
| Ninh Bình (NBP) | Lò than phun | 100 Bar | 28-30% | n/a | Than cám | 50 năm |
Suất tiêu hao than và chi phí nhiên liệu bình quân năm 2023:
| Nhà máy | Suất tiêu hao than (g/kWh) | Chi phí nhiên liệu bình quân (VNĐ/kWh) |
|---|---|---|
| NBP | 575 | 740 |
| NCP | 564 | 600 |
| PPC | 574 | 1.537 |
| QTP | 562 | 625 |
| HND | 558 | 700 |
Suất tiêu hao than của PPC:
| Năm | Suất tiêu hao than thực tế (g/kWh) | Suất tiêu hao than hợp đồng (g/kWh) |
|---|---|---|
| 2019 | 576 | 468 |
| 2020 | 573 | 473 |
| 2021 | 571 | 472 |
| 2022 | 574 | 431 |
| 2023 | 574 | 456 |
Sản lượng và doanh thu của PPC (Triệu kWh, Nghìn tỷ đồng):
| Năm | Sản lượng sản xuất (trái) | Doanh thu bán điện (phải) |
|---|---|---|
| 2016 | 6.600 | |
| 2017 | 6.700 | |
| 2018 | 7.100 | |
| 2019 | 6.900 | |
| 2020 | 6.700 | |
| 2021 | 4.700 | |
| 2022 | 4.000 | |
| 2023 | 4.500 | |
| 2024 | 5.600 |
Chi phí cố định bình quân của PPC (VNĐ/kWh):
| Năm | Chi phí cố định bình quân |
|---|---|
| 2018 | |
| 2019 | |
| 2020 | |
| 2021 | 346,04 |
| 2022 | |
| 2023 | |
| 2024 |
Biên lợi nhuận gộp của PPC (%):
| Năm | Biên lợi nhuận gộp |
|---|---|
| 2018 | 13% |
| 2019 | 15% |
| 2020 | 12% |
| 2021 | -6% |
| 2022 | 7% |
| 2023 | 1% |
| 2024 | 3% |
Tỷ trọng Qc của PPC giai đoạn 2018-2024 (%):
| Năm | Tỷ trọng Qc |
|---|---|
| 2018 | 77% |
| 2019 | 88% |
| 2020 | 91% |
| 2021 | 100% |
| 2022 | 100% |
| 2023 | 100% |
| 2024 | 81% |
Danh mục đầu tư tài chính dài hạn của PPC (tỷ đồng):
| STT | Công ty | Vốn góp | Tỷ trọng (%) | Tỷ lệ sở hữu | Ngành nghề |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Nhiệt điện Hải Phòng | 1.451 | 57% | 25,97% | Sản xuất điện |
| 2 | Công ty Nhiệt điện Quảng Ninh | 817,3 | 32% | 16,35% | Sản xuất điện |
| 3 | Công ty Cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam | 100,0 | 4% | 10,61% | Sản xuất điện |
| 4 | Công ty Cổ phần EVN Quốc tế | 70,8 | 3% | 19,3% | Sản xuất điện |
| 5 | Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn | 50,25 | 2% | 15% | Sản xuất điện |
| 6 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa | 46,5 | 2% | 1% | Sản xuất điện |
Dòng tiền tự do và trả nợ của HND giai đoạn 2016-2024 (Tỷ đồng):
| Năm | FCF | Vay ròng | FCF+Vay ròng |
|---|---|---|---|
| 2016 | |||
| 2017 | |||
| 2018 | |||
| 2019 | |||
| 2020 | |||
| 2021 | |||
| 2022 | |||
| 2023 | 948,7 | ||
| 2024 | 544,8 |
Dòng tiền tự do và trả nợ vay của QTP giai đoạn 2016-2024 (Tỷ đồng):
| Năm | FCF | Vay ròng | FCF+Vay ròng |
|---|---|---|---|
| 2016 | |||
| 2017 | |||
| 2018 | |||
| 2019 | |||
| 2020 | |||
| 2021 | |||
| 2022 | |||
| 2023 | 1.192,9 | ||
| 2024 | 1.069,4 |
Dự phóng lợi nhuận sau thuế của HND và QTP (Tỷ đồng):
| Năm | HND | QTP |
|---|---|---|
| 2021 | 455 | |
| 2022 | 441 | |
| 2023 | 422 | |
| 2024 | 547 | |
| 2025F | 650 | 675 |
| 2026F | 675 | 675 |
| 2027F | 675 | 675 |
| 2028F | 675 | 675 |
| 2029F | 675 | 675 |
Tóm tắt Báo cáo Tài chính Dự phóng:
| HĐKD | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 8,5 | 7.681 | 8.400 | 8.731 |
| Giá vốn hàng bán | 5.777 | 7.451 | 7.976 | 8.272 |
| Lợi nhuận gộp | 36 | 230 | 424 | 459 |
| Lợi nhuận thuần HĐKD | -80 | 84 | 278 | 305 |
| Lợi nhuận trước thuế | 383 | 435 | 557 | 585 |
| LNST công ty mẹ | 380 | 424 | 445 | 467 |
| EPS (đ/cp) | 1.186 | 1.366 | 1.432 |
Chỉ tiêu tài chính dự phóng:
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | 0,6% | 3,0% | 5,1% | 5,3% |
| Tỷ suất LNST | 6,5% | 5,5% | 5,3% | 5,4% |
| ROE DuPont | 7,6% | 8,9% | 9,7% | 10,1% |
| ROA DuPont | 6,7% | 7,5% | 7,9% | 8,1% |
| Tỷ suất EBIT/doanh thu | 6,6% | 5,7% | 6,6% | 6,7% |
| LNTT/EBIT | 99,9% | 99,9% | 99,9% | 99,9% |
| LNST/LNTT | 99,4% | 97,6% | 80,0% | 80,0% |
| Vòng quay tổng tài sản | 1,0 | 1,4 | 1,5 | 1,5 |
| Đòn bẩy tài chính | 1,1 | 1,2 | 1,2 | 1,2 |
| Chỉ số thanh toán hiện hành | 3,8 | 2,7 | 2,9 | 2,9 |
| Chỉ số thanh toán nhanh | 2,9 | 2,0 | 2,1 | 2,1 |
| Chỉ số thanh toán tiền mặt | 0,2 | 0,0 | 0,1 | 0,0 |
| Nợ / Tài sản | 0,1 | 0,2 | 0,2 | 0,2 |
| Nợ / VCSH | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 |
| Nợ ngắn hạn / VCSH | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 |
| Nợ dài hạn / VCSH | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| Khả năng trả lãi vay | 911,6 | 905,7 | 1160 | 1219 |
Dự phóng sản lượng điện thương phẩm và giá bán điện:
- Giá Pc (VNĐ/kWh): Dự kiến ổn định quanh mức 1.850 VNĐ/kWh giai đoạn 2025-2029F.
- Giá Pm (VNĐ/kWh): Dự kiến giảm nhẹ từ 1.748 VNĐ/kWh năm 2025 xuống 1.637 VNĐ/kWh năm 2029F.
- Giá điện trung bình (VNĐ/kWh): Dự kiến giảm nhẹ từ 1.854 VNĐ/kWh năm 2025 xuống 1.737 VNĐ/kWh năm 2029F.
Dự phóng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận:
- Doanh thu (Nghìn tỷ đồng): Dự kiến tăng từ 8.400 năm 2025F lên 9.104 năm 2029F.
- Tỷ suất LNG (%): Dự kiến tăng nhẹ từ 5% năm 2025F lên 5% năm 2029F.
- Tỷ suất LNST (%): Dự kiến ổn định quanh mức 5% giai đoạn 2025-2029F.
Định giá và khuyến nghị:
FPT Securities sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do (FCFE và FCFF) để định giá cổ phiếu PPC. Kết quả định giá bình quân là 13.950 VNĐ/cp.
Kết quả định giá:
| STT | Phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền | Kết quả (VNĐ/cp) | Trọng số |
|---|---|---|---|
| 1 | Dòng tiền tự do chủ sở hữu (FCFE) | 13.945 | 50% |
| 2 | Dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF) | 13.955 | 50% |
| Bình quân giá các phương pháp (VNĐ/cp) | 13.950 |
Khuyến nghị: MUA
Lưu ý: Bài phân tích này dựa trên các thông tin và số liệu từ báo cáo định giá lần đầu của FPT Securities. Nhà đầu tư nên tham khảo báo cáo đầy đủ và tự đưa ra quyết định đầu tư của mình.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây